Mẫu bảng kê nộp thuế – Mẫu số: 01/BKNT theo quy định bộ tài chính 2018

Mẫu bảng kê nộp thuế – Mẫu số: 01/BKNT theo quy định bộ tài chính 2018: Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và thể nhân đối với Nhà nước không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp. Bạn đã biết về mẫu bảng kê nộp thuế hay chưa?

Những loại thuế nào phải nộp?

Hiện nay, các doanh nghiệp và cá nhân phải nộp nhiều loại thuế như: lệ phí đăng ký doanh nghiệp, Thuế môn bài, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế giá trị gia tăng, Thuế xuất nhập khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế thu nhập cá nhân…

Các loại thuế đó có đối tượng và chủ thể phải nộp thuế khác nhau, mục đích thu thuế khác nhau. Từng loại thuế có mẫu bảng kê nộp thuế khác nhau.

Thuế là nguồn thu của ngân sách nhà nước

Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác…. Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân.

Tại sao việc nộp thuế lại là nghĩa vụ của công dân?

Dựa vào nguồn gốc cũng như bản chất của các nguồn thu từ thuế thì việc nộp thuế chính là nghĩa vụ công dân bởi vì:

– Ổn định ngân sách quốc gia

–Ngân sách nhà nước chỉ có một phần được dùng cho quản lý hành chính còn lại đều được Nhà nước sử dụng để phục vụ lợi ích cộng đồng.

– Thuế là công cụ quan trọng để nhà nước điều tiết thị trường hướng dẫn tiêu dùng theo hướng tích cực. Nhà nước có thể tăng thuế, giảm thuế hoặc miễn thuế để cân bằng giữa các nhóm lợi ích trong xã hội.

Vì vậy, hành vi nộp thuế của người dân mang tính cụ thể, cá nhân và trực tiếp, còn sự thụ hưởng lợi ích từ chi tiêu của chính phủ mang tính trừu tượng công cộng và gián tiếp.

Mỗi mẫu bảng kê nộp thuế sẽ có những yêu cầu riêng nhằm đảm bảo quyền và lợi ích cho cá nhân hoặc tập thể. Đồng thời, các cơ quan Thuế căn cứ vào mức nộp thuế để đưa ra những định hướng cho doanh nghiệp.

Mu số: 01/BKNT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 84/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính)
BNG KÊ NỘP THUẾ

Tiền mặt        Chuyển Khoản 

Loại tiền:          VND        USD           Khác: …………

Mã hiệu: ……………..

Số: …………………….

     

 

Người nộp thuế: …………………………………………………… Mã số thuế:….

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………….. Quận/Huyện:……………………..  Tỉnh, TP:

Người nộp thay: …………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………….. Quận/Huyện:……………………..  Tỉnh, TP:

Đề nghị NH/ KBNN: ……………………….. trích TK số: ………………………. hoặc thu tiền mặt để nộp NSNN theo:         TK thu NSNN       TK tạm thu         TK thu hồi hoàn thuế GTGT 

vào tài Khoản của KBNN: …………………………………………….  Tỉnh, TP: …

Nộp theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền: Kiểm toán nhà nước      Thanh tra tài chính 

                                                               Thanh tra Chính phủ  Cơ quan có thẩm quyền khác 

Tên cơ quan quản lý thu: ……………………………………………………………………………….

STT Số tờ khai/ Số quyết định/ Số thông báo/ Kỳ thuế/ Ngày quyết định/ Ngày thông báo Nội dung Khoản nộp NSNN S tiền
Tổng số tiền

Tổng số tiền ghi bằng chữ: ……………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………..

NGƯỜI NỘP TIỀN
Ngày… tháng… năm…
NGÂN HÀNG/ KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày… tháng… năm…
Người thực hiện giao dịch
Người nộp tiền Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị