Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Mẫu TP/HT-2015-XNTTHN ) mới nhất 2018

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Mẫu TP/HT-2015-XNTTHN ) mới nhất 2018:  chỉ là căn cứ để chứng minh tại thời điểm xác nhận một người nào đó có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Đây là loại giấy thường được yêu cầu khi bạn mong muốn kết hôn.

Có rất nhiều câu hỏi được đặt ra xung quanh vấn đề này như: Ai được quyền yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân? Người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau thì xin xác nhận tình trạng hôn nhân ở đâu?  Xác nhận như thế nào? Người chết có được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hay không? Hay người đã đăng ký kết hôn có được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hay không?

Tại khoản 2 Điều 10 thông tư 08a/2010/Tt-BTP ngày 25/3/2010 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch: trong trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn, phải ghi rõ kết hôn với ai, ở đâu. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn được sử dụng vào mục đích đăng ký kết hôn nên cán bộ UBND xã ghi tên và địa chỉ người yêu cũ của bạn trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là đúng theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Nếu bạn mong muốn tham khảo mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, hãy tham khảo những chia sẻ của chúng tôi.

Bạn đã xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn nhưng sau đó không đăng ký kết hôn nữa, khi muốn đăng ký kết hôn với người khác, bạn phải nộp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nếu bạn đã làm mất giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, bạn phải có bản cam kết chưa đăng ký kết hôn với ai. Căn cứ bản cam kết chưa đăng ký kết hôn này UBND xã, phường nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú sẽ cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để bạn có thể đăng ký kết hôn với người khác. Mỗi lần thay đổi bạn đều phải cần làm lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo đúng thời gian quy định.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                               

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi: ………………………………………………………………………………….

Họ và tên người khai: ………………………………………………………………………………………………………

Dân tộc: ………………………………………………………………………… Quốc tịch: ………………………………..

Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………………………………

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ……………………………………………..

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………… Giới tính: ………….

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………………………………

Nơi sinh: ………………………………………………………………………………………………………………………….            

Dân tộc:…………………………………………………………………………Quốc tịch: ………………………………….

Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế: …………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú(1): …………………………………………………………………………………………………….

Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………………………………………….

Trong thời gian cư trú tại …………………………………………………………………………………………………….

…………………………….. từ ngày……….tháng………..năm ………….., đến ngày ………. tháng ………. năm(2)         

Tình trạng hôn nhân(3)…………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Mục đích của việc yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân(4):…………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..            

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.

 

Làm tại:…………………….….,ngày ………. tháng ……… năm …………..

Người khai

(Ký, ghi rõ họ và tên)

……………………………………

 

                    

Chú thích:

 

(1) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, trong trường hợp không có nơi đăng ký  thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú.

Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

(2) Chỉ khai trong trường hợp công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài hoặc trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh.

(3) Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì khi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn lần nào; hoặc đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết.

Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã cư trú tại nơi đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại …………………………………….., từ ngày…… tháng ….. năm ……… đến ngày …….. tháng ……. năm …….. chưa đăng ký kết hôn với ai).

Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ……. tháng ….. năm ……. đến ngày …….. tháng ……. năm …….. không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức);

(4) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi thường trú/tạm trú); nơi đăng ký kết hôn.