Mẫu hợp đồng cho vay tiền dành cho cá nhân và doanh nghiệp chuẩn nhất

Rate this post

Mẫu hợp đồng cho vay tiền dành cho cá nhân và doanh nghiệp chuẩn nhất: Trong cuộc sống và công việc, nhu cầu vay tiền là rất lớn. Để tránh được những tranh chấp không đáng có, các bên nên chuẩn bị các mẫu hợp đồng cho vay tiền và kí kết trên văn bản.

Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2005 có nói về hợp đồng vay tài sản như sau: “Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Quy định trên không nhắc chính xác đến hợp đồng vay tiền. Vì vậy, loại hợp đồng này có thể thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau. Bạn có thể lập thành văn bản có công chứng, chứng thực, có thể là giấy viết tay, bằng lời nói hoặc có thể bằng hành vi của mình.

Tuy nhiên, đây là một giao dịch dân sự nên ngoài việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức thì khi thực hiện việc cho vay tiền bạn cũng cần đảm bảo được các điều kiện của một giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật.

Hiện nay có nhiều mẫu hợp đồng vay tiền. Chẳng hạn: cá nhân, cá nhân với tổ chức. Mẫu hợp đồng cho vay tiền là giấy ghi nhận đầy đủ nội dung đảm bảo có thể đòi được số tiền đó nếu người vay có ý đồ muốn chiếm đoạt. Pháp luật thừa nhận giá trị pháp lý của hợp đồng cho vay tiền và sẽ giải quyết mọi vấn đề theo quy định khi có tranh chấp mâu thuẫn xảy ra.

Hợp đồng vay tiền được lập sau khi bên vay và bên cho vay đạt được thỏa thuận cụ thể trong việc vay tiền. Mẫu hợp đồng cho vay tiền sẽ bao gồm đầy đủ những điều khoản thời hạn hiệu lực hợp đồng để tránh những rắc rối sau này.

Trong hợp đồng vay tiền có quy định rõ về lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-

HỢP ĐỒNG CHO VAY TIỀN 

Hôm nay ngày …. tháng …. năm ………………………………………………….

Tại địa điểm: ………………………………………………………………………

(Nếu vay Ngân hàng và hợp tác xã tín dụng, thì có thêm yếu tố xét đơn xin của đương sự).

Chúng tôi gồm có:

Bên A: (bên cho vay)

+ Địa chỉ: …………………………………………………………………………

+ Điện thoại: ………………………………………………………………….…..

+ Đại diện là: ………………………………………………………………………

+ CMND số……………………….do Công an……….cấp ngày…………………

Bên B: (bên vay)

+ Ông (bà): …………………………………………………………………………

+ CMND số……………………….do Công an……….cấp ngày…………………

+ Địa chỉ: ……………………………………………………………………………

+ Điện thoại: ………………………………………………………………………..

Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:

Điều 1: Về số lượng tiền vay

Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền:

+ Bằng số: …………………………………………………………………………

+ Bằng chữ: ……………………………………………………………………….

 

Điều 2: Thời hạn và phương thức vay

2.1. Thời hạn vay là ………………… tháng

+ Kể từ ngày ……………………… tháng … ………….năm …………………….

+ Đến ngày ………………………… tháng …………… năm …………………….

2.2. Phương thức vay (có thể chọn các phương thức sau):

+ Chuyển khoản qua tài khoản: …………………………………….………………

+ Mở tại ngân hàng: …………………………………………………………………

+ Cho vay bằng tiền mặt

Chuyển giao thành ……… đợt

–  Đợt 1: ……………………………………………………………………………

–  Đợt 2: ……………………………………………………………………………

Điều 3: Lãi suất

3.1 Bên B đồng ý vay số tiền trên với lãi suất ……….. % một tháng tính từ ngày nhận tiền vay.

3.2 Tiền lãi được trả hàng tháng đúng vào ngày thứ 30 tính từ ngày vay, lãi trả chậm bị phạt …….. % tháng.

3.3 Trước khi hợp đồng này đáo hạn ….. ngày; nếu bên B muốn tiếp tục gia hạn phải được sự thỏa thuận trước tại địa điểm ………………………………………..

………………………………………………………………………………………

3.4 Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực không thay đổi mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng này.

3.5 Khi nợ đáo hạn, bên B không trả đủ vốn và lãi cho bên A, tổng số vốn và lãi còn thiếu sẽ chuyển sang nợ quá hạn, và chịu lãi suất tính theo nợ quá hạn là …… % một tháng.

3.6 Thời hạn thanh toán nợ quá không quá …. Ngày nếu không có sự thỏa thuận nào khác của hai bên.

 

Điều 4: Biện pháp bảo đảm hợp đồng

4.1 Bên B bằng lòng thế chấp (hoặc cầm cố) tài sản thuộc sở hữu của mình là ………và giao toàn bộ bản chính giấy chủ quyền tài sản cho bên A giữ (có thể nhờ người khác có tài sản đưa giấy tờ sở hữu đến bảo lãnh cho bên B vay). Việc đưa tài sản ra bảo đảm đã được hai bên lập biên bản đính kèm sau khi có xác nhận của phòng Công chứng Nhà nước tỉnh (thành)…

4.2 Khi đáo hạn, bên B đã thanh toán tất cả vốn và lãi cho bên A, thì bên này sẽ làm các thủ tục giải tỏa thế chấp (hoặc cầm cố, bảo lãnh) và trao lại bản chính giấy chủ quyền tài sản đã đưa ra bảo đảm cho bên B.

4.3 Bên B thỏa thuận rằng, nếu không trả đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng này sau …. Ngày thì bên A có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đưa ra bảo đảm để thu hồi khoản nợ quá hạn từ bên B.

Điều 5: Trách nhiệm chi trả những phí tổn có liên quan đến hợp đồng.

Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: tiền lưu kho tài sản bảo đảm, phí bảo hiểm, lệ phí tố tụng, v.v… bên B có trách nhiệm thanh toán.

 Điều 6: Những cam kết chung

6.1 Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này, nếu những nội dung khác đã quy định trong pháp luật Nhà nước không ghi trong hợp đồng này, hai bên cần tôn trọng chấp hành.

  • Nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng.

6.3 Nếu tự giải quyết không thỏa mãn, hai bên sẽ chuyển vụ việc tới Tòa án nhân dân… nơi hai bên vay cư trú.

 Điều 7: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ……… tháng …..… năm …….. đến ngày … tháng … năm …………………………..…

Hợp đồng này được lập thành ……….… bản. Mỗi bên giữ ………… bản.

      ĐẠI DIỆN BÊN A                                                     ĐẠI DIỆN BÊN B

              Chức vụ                                                                     Chức vụ

         (Ký tên, đóng dấu)                                                  (Ký tên, đóng dấu)