Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất đánh máy viết tay mới nhất 2018

Rate this post

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất đánh máy viết tay mới nhất 2018: Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất là dạng mẫu đã có sẵn và được tích lũy thông qua quá trình mua bán trao đổi và từ những kinh nghiệm làm việc khi có giao dịch mua bán nhà đất từ các chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực bất động sản và các chuyên gia am hiểu về luật pháp. Nếu như bạn đang có nhu cầu mua bán nhà đất nào đó mà còn đôi chút thắc mắc thì có thể tham khảo mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất ngay sau đây để có thể hoàn thiện các thủ tục hồ sơ mua bán một cách đầy đủ lại vừa giúp bạn nắm rõ hơn về cách thức hoạt động kèm theo các thủ tục và yêu cầu cần thiết khi làm việc với cơ sở chính quyền.

Việc mua bán nhà đất điều đầu tiên cần làm đó là hoàn thành các thủ tục liên quan và được chính quyền địa phương nơi này công nhận như cung cấp giấy sử dụng đất để đảm bảo thực hiện đúng các thủ tục pháp lý giữa người mua đất và người bán đất. Bên cạnh đó cũng cần phải tham khảo về một số những thủ tục hay những giấy tờ có liên quan và một trong số đó được đánh giá quan trọng bậc nhất đó là mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất.

Hợp đồng này được giao dịch cũng như được thực hiện sau khi bên mua đất giao trước một số tiền đặt cọc cho bên bán đất trước khi nhận giấy được chứng nhận quyền sử dụng vùng đất này và hoàn thành thêm các thủ tục có liên quan.

Những đặc điểm chính thường có trong hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất:

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất được cung cấp sẵn.

– Nhận được sự đồng ý cũng như thỏa thuận từ hai bên mua bán nhà đất.

– Cung cấp các thông tin liên quan đến nhà đất hay liệt kê các tài sản có liên quan.

– Thông tin đi kèm của người làm chứng.

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất sẽ được ký kết giữa một bên là bên mua và một bên là bên bán để bên mua sẽ đặt cọc trước một số tiền tùy thuộc vào giá trị hợp đồng cho bên bán để đảm bảo một điều rằng bên mua sẽ mua cũng như bên bán sẽ không bán nó cho bất kỳ một bên nào khác trong một khoản thời gian mà hai bên tiến hành thỏa thuận.

Để đảm bảo hợp đồng này an toàn và hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra thì các bên có liên quan hoàn toàn có thể yêu cầu mang đi công chứng hợp đồng và nhờ luật sư tư vấn, kiểm tra thêm giấy tờ để đảm bảo hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất an toàn về mặt pháp lý.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA BÁN NHÀ ĐẤT

Toàn bộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tọa lại tại: […………………..]

Hôm nay, ngày…..tháng…..năm 2016, tại ………………… ……………., ;

Chúng tôi ký tên dưới đây, những người tự nhận thấy có đủ năng lực hành vi và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi của mình, gồm:

BÊN ĐẶT CỌC (gọi tắt là bên A): 
Ông […………………..]
Sinh ngày […………………..]   
CMND số: […………………..]     cấp ngày […………………..]        tại CA  […………………..]   
Bà […………………..]
Sinh ngày […………………..]   
CMND số: […………………..]     cấp ngày […………………..]        tại CA  […………………..]   
Cùng thường trú: […………………..]

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (gọi tắt là bên B): 
Ông […………………..]
Sinh ngày […………………..]   
CMND số: […………………..]     cấp ngày […………………..]        tại CA  […………………..]   
Bà […………………..]
Sinh ngày […………………..]   
CMND số: […………………..]     cấp ngày […………………..]        tại CA  […………………..]   
Cùng thường trú: […………………..]

Bằng hợp đồng này, bên B đồng ý nhận cọc để đảm bảo nghĩa vụ chuyển nhượng cho bên A toàn bộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tọa lạc tại […………………..] theo những thỏa thuận sau:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC
Bên A giao trước cho Bên B số tiền đặt cọc để đảm bao giao kết và thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở là: 1.000.000.000 đồng (Bằng chữ: một tỷ đồng)

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC
–    Thời hạn đặt cọc: tính từ ngày hai bên ký hợp đồng này cho đến hết ngày […………………..].
–    Hai bên sẽ tiến hành thực hiện việc ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại Phòng Công chứng chậm nhất vào ngày […………………..].

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC
Hai bên thỏa thuận hợp đồng đặt cọc này nhằm để đảm bảo cho việc giao kết Hợp đồng chính là Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tọa lạc tại […………………..] từ bên B sang cho bên A theo các giấy tờ pháp lý sau:

1. Quyền sử dụng đất:
Quyền sử dụng đất của bên B đối với thửa đất cụ thể như sau:
–    Thuộc thửa đất số: 172
–    Tờ bản đồ số: 8
–    Địa chỉ thửa đất: […………………..].
–    Diện tích: 500 m2 (Bằng chữ:năm trăm mét vuông).
–    Hình thức sử dụng:
+ Sử dụng riêng: 500 m2
+ Sử dụng chung: 0 m2
–    Mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị.
–    Thời hạn sử dụng: lâu dài
–    Nguồn sử dụng đất: nhận quyền sử dụng đất do chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

2. Tài sản gắn liền với đất là:
–    Nhà: 03 tầng
–    Diện tích xây dựng: 200 m2
–    Cấu trúc: mái BTCT, sàn BTCT, tường gạch, nền gạch
Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở số […………………..] do Ủy ban nhân dân […………………..] cấp ngày […………………..].

ĐIỀU 4: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1.    Giá chuyển nhượng
–    Giá chuyển nhượng: 10.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười tỷ đồng) chưa bao gồm thuế VAT .

2.    Phương thức thanh toán: Chia làm 03 đợt
– Đợt 1: Bên A đặt cọc cho bên B số tiền là: 1.000.000.000 đồng (Bằng chữ: một tỷ đồng) bằng hình thức chuyển khoản ngay sau khi hai bên ký hợp đồng đặt cọc này.
– Đợt 2: Bên A thanh toán cho Bên B số tiền là: 9.500.000.000 đồng (Bằng chữ: chín tỷ, năm trăm triệu đồng), tương ứng với 95% giá trị chuyển nhượng (bao gồm cả số tiền đặt cọc) ngay sau khi các bên hoàn thành thủ tục công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở từ Bên B sang cho Bên A tại Phòng công chứng.
– Đợt 3: Bên A thanh toán số tiền còn lại: 500.000.000 đồng (tương đương 5% giá trị chuyển nhượng) ngay sau khi bên B cung cấp cho bên A giấy xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của Bên B.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A
–    Giao số tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận;
–    Giao kết thực hiện Hợp đồng công chứng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã thỏa thuận tại Điều 3 Hợp đồng này.
–    Được quyền chỉ định cá nhân hoặc tổ chức đại diện Bên A để đứng tên ký kết hợp đồng công chứng chuyển nhượng sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thời điểm công chứng.
–    Trường hợp bên A từ chối giao kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở vào bất kỳ thời điểm nào thì Bên A bị mất toàn bộ số tiền đã thanh toán cho bên B theo quy định tại điều 1 Hợp đồng này.
–    Được khấu trừ tiền đặt cọc khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B khi hai Bên giao kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
–    Bên A chịu trách nhiệm thanh toán chi phí dịch vụ cho bên thứ ba (nếu có) để thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho bên B.
–    Chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu cho bên mua.
–    Chịu trách nhiệm thanh toán phí công chứng hợp đồng này (nếu có)
–    Chịu trách nhiệm trả chi phí đo đạc bản vẽ (nếu có), nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
–    Chịu trách nhiệm thanh toán các loại phí, lệ phí liên quan

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B
–    Giao kết thực hiện Hợp đồng công chứng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã thỏa thuận tại Điều 3 Hợp đồng này.
–    Trả lại tiền đặt cọc và một khoản tiền phạt cọc tương đương với số tiền đặt cọc cho Bên A trong trường hợp bên B từ chối việc giao kết Hợp đồng công chứng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nêu tại điều 2 Hợp đồng;
–    Chịu trách nhiệm nộp các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật thuộc trách nhiệm nộp của bên bán.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau:
1.    Bên A cam đoan:
a.    Những thông tin về nhân thân ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật.
b.    Việc giao kết hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
c.    Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này .
2.    Bên B cam đoan:
a.    Những thông tin nhân thân ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
b.    Việc giao kết hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện không bị lừa dối hoặc ép buộc;
c.    Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.
d.    Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
–    Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.
–    Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này và đã ký và điểm chỉ vào hợp đồng này .
–    Hợp đồng này được lập thành 2 (hai) bản, mỗi bên giữ 1 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau.
–    Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.

                      BÊN A                                                             BÊN B                                                                     
(Ký, ghi rõ họ tên)                                             (Ký, ghi rõ họ tên)