Mẫu phiếu kiểm tra xe máy chuyên dùng mới nhất 2018

Mẫu phiếu kiểm tra xe máy chuyên dùng mới nhất 2018: Theo thống kê trong năm 2016 tại Việt Nam thì hiện nay có hơn 45 triệu môtô, xe máy các loại đang được lưu thống tương đương cứ 2 người dân có một xe máy. Chính vì có số lượng xe lớn như vậy, nên tại các đô thị lớn như ở TPHCM, người ta đã thống kê được rằng cứ 1 km đường sẽ có tới 2.500 xe máy đang hoạt động.

Và trong tương lai nó sẽ còn tăng đáng kể hơn nữa, vì thế những lĩnh vực liên quan tới sản phẩm này sẽ ngày càng được tăng cao nhằm đáp ứng được nhu cầu lưu thông 1 cách tốt nhất. Tiêu biểu là trong lĩnh vực kiểm tra xe máy chuyên dùng.

Nội dung kiểm tra xe máy chuyên dùng trong khai thác, sử dụng được quy định tại Điều 21 Thông tư 89/2015/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành như sau:

  • Xe được kiểm tra theo quy định tại các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan. Trường hợp kiểm tra ngoài Đơn vị kiểm tra thì không phải sử dụng thiết bị kiểm tra khí thải.
  • Chụp ảnh tổng thể tại địa điểm kiểm tra ở vị trí chéo góc khoảng 45° từ phía trước bên cạnh xe hoặc phía sau góc đối diện thể hiện rõ hình dáng và ảnh biển số của Xe; trường hợp chưa có biển số thì phải chụp ảnh số khung hoặc ảnh bản cà số khung để in trên Giấy CNAT. Trên ảnh có thể hiện thời gian chụp.
  • Kết quả kiểm tra Xe được ghi vào Biên bản kiểm tra ATKT & BVMT Xe (sau đây viết tắt là Biên bản kiểm tra Xe) theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Cấp Giấy CNAT, Tem kiểm tra, Phiếu kết quả kiểm định

Dựa trên nội dung quy định về nội dung kiểm tra xe máy chuyên dùng trong khai thác, sử dụng. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 89/2015/TT-BGTVT sẽ có mẫu phiếu kiểm tra xe máy chuyên dùng riêng, các bạn có thể tham khảo phiếu kiểm tra xe máy chuyên dùng mà chúng tôi chia sẻ.


SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG                         Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:            /KTXMCD

PHIẾU KIỂM TRA XE MÁY CHUYÊN DÙNG

  1. Thành phần kiểm tra, gồm có:
  2. a) Đại diện Sở Giao thông vận tải :……………………..…..Chức vụ:……….……………
  3. b) Chủ phương tiện hoặc người được uỷ quyền:……………………………………………
  4. Địa điểm kiểm tra: …………………..……………………………………………………
  5. Kết quả kiểm tra đối chiếu hồ sơ :
STT Hạng mục kiểm tra Thực tế Đánh giá
1 Loại xe máy chuyên dùng
2 Màu sơn
3 Nhãn hiệu (mác, kiểu)
4 Công suất (HP)
5 Nước sản xuất/Năm sản xuất
6 Số động cơ
7 Số khung
8 Kích thước:(Dài x rộng x cao)mm
9 Trọng lượng (kg)

Kết luận kiểm tra:………………………………………………………………………..…

  1. Các trường hợp xử lý trong quá trình kiểm tra:
  2. a) Đóng lại số động cơ:…………………………..Số khung:………..……………………
  3. b) Thay đổi màu sơn:…………………………………………………………………..…
  4. c) Thay đổi cải tạo khác: ………………………………………………………………

            Chúng tôi thống nhất và chịu trách nhiệm về nội dung kiểm tra trên đây.

                                                                                    Đà Nẵng, ngày…….tháng…….năm……

 Cán bộ kiểm tra                                                                       Chủ phương tiện

(ký, ghi rõ họ, tên)                                                                       ( ký, ghi rõ họ tên)

 

Xác nhận của Sở Giao thông vận tải nơi được ủy quyền kiểm tra:

   Phiếu kiểm tra này được kiểm tra tại………………………………….

   Chữ ký của các thành viên trong phiếu kiểm tra là đúng.

Ghi chú:

1. Phiếu kiểm tra lưu hồ sơ đăng ký 01 bản; Chủ sở hữu 01 bản; 

2. Khi có thay đổi so với tờ khai,hoặc đóng lại số động cơ, số khung phải ghi rõ, chi tiết vào phần các trường hợp xử lý sau kiểm tra.

3. Trường hợp Phiếu kiểm tra do Sở GTVT được uỷ quyền kiểm tra lập, phải lập thành 03 bản và có xác nhận của Sở GTVT được uỷ quyền kiểm tra.

 

 

Đà Nẵng, ngày ….. tháng….. năm……..

 (Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ)