Mẫu hợp đồng lao động đối với cộng tác viên mới nhất 2018

Mẫu hợp đồng lao động đối với cộng tác viên mới nhất 2018: Mẫu hợp đồng cộng tác viên là mẫu hợp đồng lao động dành cho đối tượng lao động là cộng tác viên tham gia lao động tại các công ty, doanh nghiệp. Mẫu hợp đồng nêu đầy đủ nội dung thông tin lý lịch, quyền lợi, nghĩa vụ, quyền hạn và các điều khoản khác của bên sử dụng lao động và người lao động.

Xuất phát từ nhu cầu làm thêm mà công việc cộng tác viên ngày càng nhiều hơn. Chính vì thế, việc làm hợp đồng cho cộng tác viên là điều mà các doanh nghiệp nghĩ tới để có sự ràng buộc và thống nhất giữa 2 bên.

Mẫu hợp đồng cộng tác viên là một loại hợp đồng thể hiện quá trình trao đổi, trợ giúp, phối hợp, cùng làm chung giữa một nhóm người nhằm đạt được một mục tiêu chung. Cộng tác viên là cá nhân làm việc theo chế độ cộng tác với một tổ chức và không thuộc biên chế của tổ chức đó. Hợp đồng với CTV có bản chất là thỏa thuận dân sự giữa các bên để thực hiên một hay nhiều công việc và có trả thù lao. Hợp đồng cộng tác viên không bị ràng buộc về các điều khoản thuế và BHXH vì không có bản chất là quan hệ lao động.

Theo điều 518 Bộ luật dân sự 2005, nếu doanh nghiệp tuyển dụng người lao động dưới hình thức cộng tác viên thì hợp đồng cộng tác viên được xem là hợp đồng lao động nếu có phát sinh quan hệ lao động, công việc tính chất làm công ăn lương, người lao động chịu sự ràng buộc nhất định theo các quy định, quy chế làm việc của công ty (như buộc phải tuân thủ về thời gian làm việc trong một ngày, số ngày trong một tuần, thời gian nghỉ ngơi, nghỉ lễ, tết…) thì người được tuyển dụng xem như đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động và tùy theo thời hạn ký kết hợp đồng mà xác định đó là hợp đồng lao động nào.

Trong mẫu hợp đồng cộng tác viên thì tùy theo thời hạn ký kết hợp đồng mà xác định đó là hợp đồng lao động xác định thời hạn (từ đủ 12 tháng đến 36 tháng), hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Như vậy, tùy theo loại hợp đồng lao động mà người lao động được hưởng những quyền lợi nhất định.

Tên đơn vị……………….

………………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————

  ………………, ngày………tháng…….năm……..

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG CỘNG TÁC VIÊN

Số: ………………./HDCTV

BÊN A: ……………………………………………………………………………………………………………………

Đại diện là Ông/Bà: ……………………………………………………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………..

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản số: …………………………………………………………………………………………………………….

BÊN B: ……………………………………………………………………………………………………………………

Ông/Bà(1): …………………………………………………………………………………………………………………

Sinh năm: …………………………………………………………………………………………………………………

Quốc tịch: …………………………………………………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………………………………….

Số CMTND: …………………………………………………………………………………………………………….

Số sổ lao động (nếu có): ……………………………………………………………………………………………..

Thoả thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều I: Thời hạn và công việc hợp đồng

Ông/Bà làm việc theo loại Hợp đồng Cộng tác viên

Từ ngày… tháng… năm… đến ngày tháng năm

Thử việc từ ngày… tháng… năm… đến ngày tháng năm

Địa điểm làm việc (tại đơn vị): ……………………………………………………………………………………..

Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): ……………………………………………………………………….

Chức vụ (nếu có): ………………………………………………………………………………………………………

Công việc phải làm: ……………………………………………………………………………………………………

Điều II: Chế độ làm việc

  1. Thời gian làm việc (2):
  2. Được cấp đồ dùng văn phòng phẩm và sử dụng các thiết bị văn phòng vào mục đích công việc.
  3. Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều III: Quyền lợi, nghĩa vụ và quyền hạn của người lao động.

A – Quyền lợi

  1. Phương tiện đi lại làm việc: Do cá nhân tự túc

Mức lương chính hoặc tiền công: …………………… bao gồm cả phụ cấp và các chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm bắt buộc khác theo quy định nhà nước.

  1. Hình thức trả lương: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
  2. Được trả lương 01 lần vào khoảng thời gian từ ngày 15 đến 20 hàng tháng.
  3. Chế độ nâng lương: theo đánh giá công việc và thoả thuận của hai bên.

Trang bị Bảo hộ lao động: theo đúng các quy định của pháp luật.

  1. Chế độ nghỉ ngơi (3) : theo chế độ hiện hành của Nhà nước và Quy định của Công ty.
  2. Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (4): Đã tham gia Bảo hiểm ở đơn vị khác nên Công ty trả trực tiếp vào mức lương ghi ở trên.

B – Nghĩa vụ

  1. Trong công việc, chịu sự điều hành của trưởng đơn vị và cán bộ quản lý trực tiếp.
  2. Hoàn thành mọi công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.
  3. Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc nội quy lao động, quy chế của Công ty, kỷ luật lao động và an toàn lao động.
  4. Bồi thường vi phạm và vật chất theo Quy định của Công ty

C – Quyền hạn

Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Pháp luật lao động hiện hành.

Điều IV: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

A – Nghĩa vụ

Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động làm việc đạt hiệu quả. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo hợp đồng đã ký.

B – Quyền hạn

  1. Có quyền điều động người lao động làm ở bất kỳ bộ phận nào trong Công ty và tại bất kỳ thời điểm nào trong thời gian hợp đồng này có giá trị.
  2. Có quyền tạm ngừng việc, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành.
  3. Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại tới các cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm Pháp luật Nhà nước hay các điều khoản của hợp đồng này.

Điều V: Những thoả thuận khác

  1. Khi hợp đồng lao động này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới. Trong thời gian chưa ký hợp đồng lao động mới, hai bên phải tuân theo hợp đồng lao động đã giao kết.
  2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày và ký kết bản phụ lục hợp đồng theo quy định của Pháp luật. Trong thời gian tiến hành thoả thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.
  3. Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại hợp đồng lao động.

Điều VI: Điều khoản thi hành

  1. Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định của pháp luật lao động
  2. Hợp đồng lao động này làm thành hai (03) bản có giá trị như nhau:

 – 01 bản do người lao động giữ.

 – 02 bản do người sử dụng lao động giữ. 

Khi hai bên ký kết phụ lục hợp đồng thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.

Hợp đồng lao động làm tại ……………………., có hiệu lực từ ngày ….. tháng …… năm ……..

NGƯỜI LAO ĐỘNG

(Ký tên, đóng dấu)

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(*) Trường hợp người lao động đã ký cam kết tuân thủ các quy định nội bộ của Công ty tại văn bản khác thì không nhất thiết phải ký lại trong hợp đồng này.

(1) Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động.

(2), (3) Được quy định theo pháp luật về Lao động (Chương VII THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI)

(4) Thực hiện theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm.